Báo cáo Phân tích Vĩ mô & Nghiên cứu Ngành

PHÂN TÍCH SỐ LIỆU XUẤT NHẬP KHẨU THÁNG 10 & 10 THÁNG NĂM 2026

Đánh giá cán cân thương mại, diễn biến đơn giá – sản lượng các nhóm hàng chính và tác động đến biên lợi nhuận của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn HOSE, HNX, UPCoM.

[THÔNG TIN DỮ LIỆU - DATA AUDIT]
• Kỳ báo cáo: Tháng 10/2026 & 10T/2026 (công bố ngày 04/11/2026), so sánh với T8, T9/2026 và số liệu chính thức T10/2025.
• Biểu mẫu sử dụng: 015.T, 016.T (Tháng); 013.K, 014.K (Kỳ 1 & 2); 017.T, 018.T (FDI); 020.T, 021.T (Thị trường).
• Nguyên tắc: Đã tách riêng hàng tạm nhập tái xuất (Biểu 024.H) khỏi kim ngạch xuất nhập khẩu nội địa.
Xuất khẩu Tháng 10/2026
64,67 Tỷ USD
+8,7% MoM +51,4% YoY Khối FDI: 54,69 tỷ USD (84,6%)
Nhập khẩu Tháng 10/2026
57,36 Tỷ USD
-1,4% MoM +43,1% YoY Khối FDI: 43,91 tỷ USD (76,5%)
Cán cân Thương mại Tháng 10/2026
+7,31 Tỷ USD
Xuất siêu cao nhất từ đầu năm Kỳ 1: +1,82B | Kỳ 2: +5,58B
Tổng Kim ngạch Lũy kế 10T/2026
1.010,54 Tỷ USD
XK: 499,23B (+27,5%) | NK: 511,31B (+37,4%)
Diễn biến Xuất khẩu, Nhập khẩu và Cán cân Thương mại (Tỷ USD)
Điểm nhấn Cán cân Thương mại tháng 10:
Trong nửa cuối tháng 10 (Kỳ 2), kim ngạch xuất khẩu đạt 35,34 tỷ USD (+20,8% so với Kỳ 1), mang lại mức thặng dư thương mại +5,58 tỷ USD. Tính chung cả tháng 10, cán cân thương mại thặng dư +7,31 tỷ USD, cao hơn đáng kể so với mức +1,30 tỷ USD của tháng 9 và +2,62 tỷ USD của tháng 10/2025.
Đánh giá Dòng tiền Vĩ mô và Tác động đến Tỷ giá
  • Sự chuyển pha trong chu kỳ sản xuất của khối FDI: Trong quý 2 và quý 3/2026, các doanh nghiệp FDI đẩy mạnh nhập khẩu linh kiện điện tử và máy móc thiết bị để phục vụ sản xuất, khiến cán cân thương mại lũy kế thâm hụt 23,51 tỷ USD tính đến giữa tháng 9. Sang tháng 10, hoạt động xuất khẩu thành phẩm tăng tốc mạnh: nhóm Máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện (STT 43) đạt 25,68 tỷ USD (+13,8% MoM, +159,7% YoY), trong khi nhập khẩu nhóm này giảm nhẹ 3,2% MoM về 26,28 tỷ USD.
  • Khối FDI xuất siêu 10,78 tỷ USD trong tháng 10: Lũy kế 10 tháng năm 2026, khối FDI xuất khẩu 404,38 tỷ USD và nhập khẩu 379,55 tỷ USD, tương ứng mức xuất siêu 24,83 tỷ USD, qua đó bù đắp phần lớn mức nhập siêu 36,90 tỷ USD của khối doanh nghiệp trong nước.
  • Thu hẹp mức nhập siêu lũy kế: Nhờ thặng dư lớn trong nửa cuối tháng 9 và tháng 10, mức nhập siêu danh nghĩa lũy kế từ đầu năm đã giảm từ -23,51 tỷ USD (15/09) xuống còn -12,07 tỷ USD (31/10).
  • Tác động tới tỷ giá USD/VND: Phần lớn hoạt động nhập khẩu linh kiện của khối FDI được thanh toán theo cơ chế bù trừ nội bộ tập đoàn, không tạo nhu cầu mua ngoại tệ giao ngay lớn tại hệ thống ngân hàng nội địa. Việc cán cân thương mại thặng dư 7,31 tỷ USD trong tháng 10 giúp cải thiện nguồn cung ngoại tệ và hỗ trợ sự ổn định của tỷ giá USD/VND trong quý 4.
Công thức tính: Đơn giá trung bình = Trị giá (USD) / Lượng (Tấn, Chiếc) Ghi chú: So sánh trực tiếp giữa Tháng 10/2026, Kỳ 2 Tháng 10/2026, Tháng 9/2026 và Tháng 10/2025.
Bảng Tổng hợp Đơn giá và Sản lượng 25 Mặt hàng Chủ yếu
Mặt hàng & Chiều thương mại ĐVT Lượng T10/26 % Lượng MoM Đơn giá T10/26 Đơn giá Kỳ 2/10 Đơn giá T9/26 Đơn giá T10/25 % Giá YoY Nhận định & Cổ phiếu liên quan
Cao su tự nhiên (XK - STT 24) USD/Tấn 147.002 +3,2% 2.370,45 2.407,12 2.231,92 1.697,15 +39,7% Giá bán và sản lượng cùng tăng trong mùa cao điểm (GVR PHR DPR DRI)
Cao su nguyên liệu (NK - STT 30) USD/Tấn 182.174 +12,8% 1.948,49 1.960,47 1.974,14 1.527,56 +27,6% Chênh lệch giá XK - NK mở rộng lên +421,96 USD/tấn (+148,8% YoY)
Sắt thép các loại (XK - STT 39) USD/Tấn 1.039.363 +4,6% 769,69 804,86 779,27 688,70 +11,8% Sản lượng XK tăng +53,2% YoY, giá Kỳ 2 phục hồi tốt (HPG NKG HSG)
Sắt thép các loại (NK - STT 42) USD/Tấn 1.271.540 +5,3% 770,16 770,62 772,61 653,17 +17,9% Lượng thép nhập khẩu giảm 19,0% YoY nhờ thuế chống bán phá giá AD19, AD20
Phế liệu sắt thép (NK - STT 41) USD/Tấn 730.800 +50,7% 307,07 369,57 340,10 329,26 -6,7% Doanh nghiệp tăng nhập khẩu thép phế khi đơn giá Kỳ 1 giảm về 250,13 USD/tấn
Quặng & khoáng sản (NK - STT 15) USD/Tấn 3.081.341 -3,5% 164,22 168,90 128,39 100,04 +64,2% Giá quặng sắt nhập khẩu tăng, tạo áp lực chi phí đầu vào cho luyện thép
Than các loại (NK - STT 16) USD/Tấn 5.350.650 +13,0% 132,63 132,21 130,63 104,81 +26,5% Đơn giá than nhập khẩu duy trì ổn định quanh 130–132 USD/tấn
Tinh bột sắn (XK - Tách từ STT 9) USD/Tấn 144.803 +23,8% 598,27 586,93 565,12 354,28 +68,9% Giá bán xuất khẩu tăng cao trong khi giá sắn nguyên liệu giảm (CAP)
Sắn nguyên liệu (NK - STT 6) USD/Tấn 556.436 +41,2% 126,78 124,43 138,14 142,10 -10,8% Nguồn cung sắn tươi/lát từ Campuchia và Lào dồi dào khi vào vụ mới
Khoáng sản chế biến (XK - STT 14) USD/Tấn 57.674 +80,3% 707,06 419,17 814,85 250,18 +182,6% Tăng tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm chế biến sâu APT/Vonfram (MSR BMC)
Đồng nguyên liệu (NK - Dòng con 44) USD/Tấn 47.223 +1,8% 15.208,59 13.998,75 15.890,12 10.991,22 +38,4% Giá Đồng Kỳ 2 giảm 14,8% so với Kỳ 1; XK cáp điện tăng +54,4% YoY (GEX CAV)
Xơ, sợi dệt các loại (XK - STT 30) USD/Tấn 190.640 +4,8% 2.352,24 2.348,01 2.394,45 2.142,65 +9,8% Sản lượng ổn định nhưng đơn giá xuất khẩu giảm nhẹ MoM (STK PPH VGT)
Bông các loại (NK - STT 35) USD/Tấn 119.507 -26,5% 1.890,13 1.893,59 1.855,74 1.637,39 +15,4% Chênh lệch giá Sợi – Bông thu hẹp về +462 USD/tấn; lượng nhập bông giảm
Phân bón các loại (XK - STT 21) USD/Tấn 165.398 +19,7% 541,06 550,77 555,52 435,43 +24,3% Kim ngạch XK tăng +100,3% YoY; cả giá và lượng đều tích cực (DCM DPM)
Phân bón các loại (NK - STT 25) USD/Tấn 286.450 -21,2% 266,81 263,81 289,68 370,03 -27,9% Ngành phân bón chuyển sang xuất siêu ròng +13,1 triệu USD trong tháng 10
Cà phê (XK - STT 4) USD/Tấn 108.821 -11,3% 4.605,77 4.652,68 4.518,81 5.742,04 -19,8% Sản lượng tăng +53,2% YoY; đơn giá duy trì ở mặt bằng cao >4.600 USD/tấn
Hạt tiêu (XK - STT 6) USD/Tấn 25.252 +0,4% 6.618,69 6.546,03 6.501,49 6.698,43 -1,2% Sản lượng tăng +29,0% YoY, đơn giá giữ vững trên 6.600 USD/tấn
Gạo (XK - STT 8) USD/Tấn 556.070 +28,2% 521,48 513,27 514,69 523,61 -0,4% Sản lượng xuất khẩu phục hồi mạnh +28,2% MoM (+60,4% YoY) (LTG TAR)
Hạt điều nhân (XK - STT 3) USD/Tấn 67.143 +3,5% 7.312,48 7.379,35 7.242,22 6.880,12 +6,3% Mức tăng giá bán điều nhân (+6,3% YoY) thấp hơn mức tăng giá điều thô
Hạt điều thô (NK - STT 5) USD/Tấn 169.297 -27,8% 1.701,52 1.724,54 1.642,80 1.492,76 +14,0% Chi phí điều thô đầu vào cao khiến biên lợi nhuận chế biến thu hẹp
Chất dẻo / Hạt nhựa (NK - STT 28) USD/Tấn 866.456 +8,9% 1.510,94 1.519,57 1.530,45 1.272,59 +18,7% Giá hạt nhựa đầu vào tăng +18,7% YoY, tạo áp lực lên biên lãi (BMP AAA)
Giấy các loại (NK - STT 33) USD/Tấn 282.867 +9,5% 819,18 833,56 850,12 773,44 +5,9% Đơn giá giấy nhập khẩu giảm 3,6% MoM, cạnh tranh với giấy nội địa (DHC)
Dầu thô (NK - STT 17) USD/Tấn 1.470.458 +58,7% 920,87 961,61 702,91 534,49 +72,3% Lượng và đơn giá dầu thô nhập khẩu tăng mạnh trong tháng 10 (BSR)
Khí đốt hóa lỏng LPG (NK - STT 19) USD/Tấn 378.467 +26,7% 1.192,12 1.185,42 899,45 550,35 +116,6% Đơn giá LPG nhập khẩu tăng theo giá khí thế giới (GAS CNG)
Ô tô nguyên chiếc CBU (NK - STT 53) USD/Chiếc 19.187 -24,1% 22.784,28 23.039,82 22.406,54 25.523,10 -10,7% Nhập khẩu xe nguyên chiếc giảm, ưu thế thuộc về lắp ráp CKD (VEA)
1. Ngành Cao su Tự nhiên: Giá bán duy trì đà tăng & Lợi thế tiêu chuẩn EUDR
Triển vọng: Khả quan
Đánh giá tác động đến kết quả kinh doanh Q4/2026 (GVR, PHR, DPR, DRI):
• Sự đồng thuận của Giá và Lượng: Bước vào mùa khai thác cao điểm quý 4, sản lượng xuất khẩu tháng 10 tăng +3,2% MoM (đạt 147.002 tấn) cùng với đơn giá bình quân đạt 2.370,45 USD/tấn (+39,7% YoY), riêng Kỳ 2 đạt 2.407,12 USD/tấn. Chênh lệch giữa giá xuất khẩu và giá nhập khẩu (Crack-spread) mở rộng lên +446,65 USD/tấn trong nửa cuối tháng 10.
• Giá trị gia tăng từ tiêu chuẩn EUDR (áp dụng từ 30/12/2026): Các doanh nghiệp sở hữu vùng trồng quy mô lớn đã hoàn thiện hệ thống truy xuất nguồn gốc EUDR như GVR, PHR, DPR ghi nhận mức giá bán cao hơn từ 120 – 250 USD/tấn so với mặt bằng chung. Do chi phí khai thác tại vườn cây phần lớn là chi phí cố định bằng VND (~28–32 triệu VND/tấn), mặt bằng giá xuất khẩu hiện tại giúp biên lợi nhuận gộp mảng mủ duy trì ở mức cao (ước đạt 45% – 48% trong quý 4).
2. Ngành Thép: Sản lượng xuất khẩu vượt 1 triệu tấn & Hiệu quả từ thuế phòng vệ
Triển vọng: Tích cực có chọn lọc
Đánh giá Chuỗi giá trị Ngành Thép & Tác động chính sách (AD19, AD20, AD25):
• Kênh xuất khẩu phục hồi tốt: Sản lượng sắt thép xuất khẩu tháng 10 đạt 1.039.363 tấn (+53,2% YoY) với kim ngạch 800 triệu USD (+71,2% YoY). Trong Kỳ 2 tháng 10, đơn giá xuất khẩu trung bình đạt 804,86 USD/tấn (+11,6% so với Kỳ 1); nhóm sản phẩm chế biến từ sắt thép cũng tăng +15,0% MoM (đạt 574,3 triệu USD).
• Tác động từ các biện pháp phòng vệ thương mại: Lượng thép thành phẩm nhập khẩu tháng 10 giảm 19,0% YoY sau khi Bộ Công Thương áp thuế chống bán phá giá chính thức đối với HRC Trung Quốc (AD20: 23,1% – 27,83%), tôn mạ (AD19) và khởi xướng điều tra thép không gỉ cán nguội (AD25 ngày 07/11/2026). Điều này hỗ trợ trực tiếp cho việc tiêu thụ sản phẩm nội địa của HPG, HSG, NKG.
• Diễn biến nguyên liệu đầu vào: Các nhà máy lò điện (EAF) đã tăng mạnh nhập khẩu thép phế (730.800 tấn, +50,7% MoM) khi đơn giá Kỳ 1 giảm về 250,13 USD/tấn. Ngược lại, đơn giá quặng sắt nhập khẩu tăng lên 164,22 USD/tấn, đòi hỏi các doanh nghiệp lò cao (BOF) như HPG phải phát huy lợi thế quy mô để kiểm soát chi phí.
3. Chuỗi Dệt May – Sợi: Phân hóa biên lợi nhuận giữa Thượng nguồn và Hạ nguồn
Phân hóa: Khả quan ở May mặc & Chỉ may | Kém tích cực ở Sợi Cotton
  • Biên lợi nhuận kéo sợi cotton thu hẹp đúng như dự báo của Vinatex (VGT): Tại hội nghị sơ kết 9T/2026, mặc dù lợi nhuận trước thuế mảng sợi 9 tháng tăng 168,1% (đạt 381,8 tỷ đồng) nhờ chênh lệch giá bông – sợi thuận lợi trong nửa đầu năm, ban lãnh đạo Vinatex đã lưu ý rằng mức chênh lệch này khó duy trì trong quý 4. Số liệu Hải quan tháng 10 phản ánh rõ xu hướng này: Đơn giá bông nhập khẩu tăng lên 1.890,13 USD/tấn (+15,4% YoY) trong khi giá sợi xuất khẩu giảm nhẹ về 2.352,24 USD/tấn, khiến chênh lệch giá Sợi – Bông (Spinning Spread) giảm từ 619 USD/tấn (tháng 8) xuống 462,11 USD/tấn (tháng 10).
  • Điều chỉnh kế hoạch mua nguyên liệu: Khi giá bông nhập khẩu tiến sát mốc 1.900 USD/tấn, các doanh nghiệp sợi trong nước đã giảm 26,5% MoM lượng bông nhập khẩu trong tháng 10 để ưu tiên sử dụng lượng tồn kho giá thấp trước đó.
  • Chiến lược lựa chọn cổ phiếu trong ngành:
    1. PPH (Dệt may Phong Phú): Ít chịu ảnh hưởng bởi biến động giá bông nguyên liệu nhờ mảng sợi chỉ may liên doanh Coats Phong Phú (đóng góp khoảng 180–220 tỷ đồng lợi nhuận liên kết mỗi năm) và chuỗi sản xuất khăn bông khép kín; định giá P/E khoảng 4,0x cùng tỷ suất cổ tức tiền mặt ~10%/năm.
    2. STK (Sợi Thế Kỷ): Sản xuất sợi tái chế và sợi tổng hợp từ hạt nhựa PET chip, không phụ thuộc vào bông tự nhiên.
    3. MSH, TNG (May mặc xuất khẩu): Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may duy trì ổn định ở mức 3,40 tỷ USD/tháng (+5,0% YoY), riêng Kỳ 2 tăng 16,6% so với Kỳ 1 (đạt 1,83 tỷ USD), đảm bảo khối lượng công việc cho các nhà máy trong quý 4.
Các nhóm ngành ghi nhận mức tăng trưởng Đơn giá / Kim ngạch cao (% YoY)
Các nhóm ngành chịu áp lực chi phí đầu vào tăng nhanh hơn đầu ra (% YoY)
Nhóm Ngành Ngách có Diễn biến Tích cực (Cải thiện Biên lợi nhuận)
  • 1. Tinh bột sắn (CAP) – Giá bán đầu ra tăng, chi phí nguyên liệu giảm: Khi tách riêng sắn lát khô (22.764 tấn, đơn giá 256 USD/tấn) khỏi nhóm tổng STT 9, sản lượng Tinh bột sắn xuất khẩu tháng 10 đạt 144.803 tấn (+23,8% MoM) với đơn giá trung bình 598,27 USD/tấn (+68,9% YoY so với mức 354,28 USD/tấn của tháng 10/2025). Ở chiều nguyên liệu đầu vào, đơn giá sắn nhập khẩu (STT 6) giảm 8,2% MoM về 126,78 USD/tấn (Kỳ 2 giảm về 124,43 USD/tấn khi bước vào vụ thu hoạch mới). Diễn biến này hỗ trợ tích cực cho biên lợi nhuận gộp của các doanh nghiệp chế biến tinh bột sắn như CAP.
  • 2. Hóa chất cơ bản (DGC CSV) & Khoáng sản chế biến (MSR BMC): • Kim ngạch xuất khẩu Hóa chất (STT 19) tháng 10 đạt 491,30 triệu USD (+93,6% YoY, +11,9% MoM); lũy kế 10 tháng đạt 3,73 tỷ USD (+61,4% YoY). Việc tăng thuế xuất khẩu phốt pho vàng (P4) theo lộ trình thúc đẩy DGC gia tăng tỷ trọng xuất khẩu các sản phẩm chế biến sâu (axit phosphoric cấp điện tử/bán dẫn).
    • Nhóm Quặng và khoáng sản xuất khẩu (STT 14) tăng 80,3% MoM về lượng và 182,6% YoY về đơn giá (đạt 707,06 USD/tấn, Kỳ 1 đạt 880,36 USD/tấn). Quy định hạn chế xuất khẩu quặng thô, yêu cầu chế biến tối thiểu thành APT hoặc Oxit Vonfram giúp nâng cao giá trị xuất khẩu đơn vị của MSR.
  • 3. Dây cáp điện (CAV GEX) – Xuất khẩu tăng trưởng, giá Đồng đầu vào hạ nhiệt: Kim ngạch xuất khẩu dây và cáp điện (STT 48) đạt 584,97 triệu USD (+54,4% YoY), riêng Kỳ 2 đạt 330,91 triệu USD (+31,4% so với Kỳ 1). Đồng thời, đơn giá nhập khẩu Đồng nguyên liệu (dòng con STT 44) trong Kỳ 2 đã giảm 14,8% (từ 16.437,89 USD/tấn ở Kỳ 1 về 13.998,75 USD/tấn ở Kỳ 2), giúp giảm bớt áp lực giá vốn cho các doanh nghiệp sản xuất cáp điện như Cadivi (CAV/GEX).
  • 4. Phụ tùng Ô tô & Lắp ráp nội địa CKD (VEA CSG): Xuất khẩu phụ tùng ô tô đạt 1,24 tỷ USD trong tháng 10 (lũy kế 10 tháng đạt 10,80 tỷ USD, +16,3% YoY). Ở thị trường trong nước, trong khi lượng ô tô nguyên chiếc (CBU) nhập khẩu giảm 24,1% MoM, kim ngạch nhập khẩu linh kiện phụ tùng phục vụ lắp ráp vẫn duy trì ở mức cao (626 triệu USD/tháng, lũy kế +35,1% YoY), phản ánh sản lượng lắp ráp ô tô trong nước đang tăng lên để phục vụ nhu cầu cuối năm.
  • 5. Dược phẩm sản xuất trong nước (IMP DBD): Kim ngạch nhập khẩu dược phẩm (STT 24) giảm 7,3% MoM, riêng Kỳ 2 giảm 24,0% so với Kỳ 1 (về 152,09 triệu USD). Xu hướng ưu tiên thuốc sản xuất trong nước đạt tiêu chuẩn EU-GMP trong đấu thầu bệnh viện đang giúp các doanh nghiệp nội địa mở rộng thị phần.
Nhóm Ngành Ngách Chịu Áp lực Chi phí Đầu vào (Thu hẹp Biên lợi nhuận)
  • 1. Sản xuất Săm lốp (DRC CSM SRC) – Áp lực từ giá cao su và dầu mỏ: Cao su tự nhiên (+39,7% YoY lên 2.370–2.407 USD/tấn) và cao su tổng hợp/hóa chất có nguồn gốc từ dầu mỏ (đơn giá dầu thô nhập khẩu tăng 31% MoM) chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản xuất lốp xe. Trong khi đó, giá bán lốp xe đầu ra khó tăng tương ứng do cạnh tranh và rào cản thuế quan tại một số thị trường xuất khẩu, gây áp lực lên biên lợi nhuận gộp quý 4 của các doanh nghiệp săm lốp.
  • 2. Nhựa Vật liệu Xây dựng & Bao bì (BMP NTP AAA) – Giá hạt nhựa nhập khẩu tăng: Đơn giá nhập khẩu Chất dẻo nguyên liệu (STT 28) trong tháng 10 đạt 1.510,94 USD/tấn (Kỳ 2 đạt 1.519,57 USD/tấn), tăng 18,7% YoY so với mức 1.272,59 USD/tấn của tháng 10/2025. Chi phí hạt nhựa đầu vào tăng lên sẽ khiến biên lợi nhuận gộp của các doanh nghiệp nhựa khó duy trì ở mức cao như giai đoạn năm 2025.
  • 3. Chế biến Hạt điều (LAF) – Giá điều thô nguyên liệu tăng nhanh hơn điều nhân: Đơn giá nhập khẩu Hạt điều thô (STT 5) tăng lên 1.701,52 USD/tấn (Kỳ 2 đạt 1.724,54 USD/tấn, +15,5% YoY), trong khi đơn giá xuất khẩu điều nhân chỉ tăng 6,3% YoY (đạt 7.312,48 USD/tấn). Chi phí nguyên liệu cao khiến các nhà máy giảm 27,8% MoM lượng điều thô nhập khẩu trong tháng 10.
  • 4. Giấy Bao bì (DHC HHP) – Cạnh tranh từ giấy nhập khẩu: Kim ngạch xuất khẩu giấy giảm 4,2% MoM trong khi lượng giấy nhập khẩu tăng 9,5% MoM (đạt 282.867 tấn) với đơn giá trung bình giảm từ 850 USD/tấn (tháng 9) xuống 819,18 USD/tấn (tháng 10), tạo áp lực cạnh tranh về giá bán đối với các nhà máy giấy bao bì trong nước.
  • 5. Rau quả Xuất khẩu (HAG) – Giảm theo yếu tố mùa vụ: Kim ngạch xuất khẩu rau quả tháng 10 giảm 10,1% MoM (về 1,01 tỷ USD) khi vụ thu hoạch sầu riêng tại Tây Nguyên kết thúc, trong khi nhập khẩu rau quả tăng 36,9% MoM (đạt 406,2 triệu USD).
Danh Mục Cổ Phiếu Theo Dõi (Đánh giá từ Số liệu Hải quan Tháng 10/2026)
Mã CP Sàn Phân ngành Đánh giá Tín hiệu từ Số liệu Hải quan Tháng 10/2026 Luận điểm Tác động Lợi nhuận & Định giá
GVR HOSE Cao su & KCN KHẢ QUAN Đơn giá XK cao su đạt 2.370 USD/tấn (+39,7% YoY), Kỳ 2 đạt 2.407 USD/tấn; sản lượng +3,2% MoM. Hưởng lợi từ mùa khai thác cao điểm quý 4, mặt bằng giá bán cao và giá cộng thêm từ chứng chỉ EUDR (+120~250 USD/tấn).
PHR / DPR HOSE Cao su tự nhiên KHẢ QUAN Chênh lệch giá XK - NK cao su đạt +422 USD/tấn (+148,8% YoY); giá bán tăng +673 USD/tấn YoY. Chi phí khai thác ổn định giúp biên lợi nhuận gộp mảng mủ cải thiện mạnh; dòng tiền mặt tốt, P/E dự phóng <8,0x, cổ tức tiền mặt đều đặn.
DRI UPCoM Cao su tự nhiên KHẢ QUAN Doanh thu gắn liền trực tiếp với đà tăng của đơn giá xuất khẩu cao su (2.407 USD/tấn ở Kỳ 2). Tỷ trọng doanh thu từ mủ cao su chiếm gần 100%, biên lợi nhuận gộp đạt trên 40%, định giá P/E ở mức thấp (~5,5x).
DGC HOSE Hóa chất cơ bản KHẢ QUAN Xuất khẩu Hóa chất (STT 19) đạt 491,3 triệu USD (+93,6% YoY, +11,9% MoM); 10T đạt 3,73 tỷ USD. Gia tăng xuất khẩu các dòng axit phosphoric chế biến sâu phục vụ ngành điện tử/bán dẫn và đóng góp mới từ dự án Xút Nghi Sơn.
CAP HNX Tinh bột sắn KHẢ QUAN Đơn giá XK Tinh bột sắn đạt 598 USD/tấn (+68,9% YoY); giá sắn nguyên liệu NK giảm về 124 USD/tấn. Biên lợi nhuận gộp dự kiến mở rộng tốt khi bước vào vụ chế biến mới (Q4/2026 – Q1/2027); hiệu quả sử dụng vốn (ROE) và cổ tức tiền mặt cao.
DCM / DPM HOSE Phân bón Ure KHẢ QUAN Kim ngạch XK phân bón tăng +100,3% YoY (Sản lượng +61,2% YoY, Đơn giá 541 USD/tấn, +24,3% YoY). Kênh xuất khẩu thuận lợi kết hợp với mùa tiêu thụ phân bón vụ Đông Xuân trong nước giúp cải thiện doanh thu và lợi nhuận quý 4.
HPG HOSE Thép tích hợp BOF TÍCH LŨY Thép XK đạt 1,04 triệu tấn (+53,2% YoY), đơn giá Kỳ 2 đạt 805 USD/tấn; lượng thép NK giảm 19% YoY. Thuế chống bán phá giá AD20 hỗ trợ tiêu thụ HRC nội địa cho Dung Quất 2; lợi thế quy mô giúp kiểm soát áp lực từ giá quặng sắt (164 USD/tấn).
GEX / CAV HOSE Dây cáp điện TÍCH LŨY XK Dây cáp điện đạt 585 triệu USD (+54,4% YoY); đơn giá Đồng NK Kỳ 2 giảm 14,8% về 13.999 USD/tấn. Nhu cầu xuất khẩu cáp điện duy trì tích cực trong khi chi phí nguyên liệu đồng đầu vào hạ nhiệt trong nửa cuối tháng 10.
PPH / MSH UPCoM / HOSE Chỉ may & May mặc TÍCH LŨY Kim ngạch XK may mặc đạt 3,40 tỷ USD (+5% YoY), Kỳ 2 tăng +16,6%; Giày dép XK tăng +18,9% MoM. MSH có lượng đơn hàng FOB ổn định cho mùa cuối năm; PPH duy trì lợi nhuận bền vững nhờ liên doanh chỉ may Coats Phong Phú, P/E ~4,0x.
VHC / PTB HOSE Thủy sản & Gỗ TÍCH LŨY XK Thủy sản đạt 1,26 tỷ USD (+11,4% MoM); XK Sản phẩm gỗ đạt 1,13 tỷ USD (+14,8% MoM). Doanh số xuất khẩu tăng trưởng trong giai đoạn giao hàng phục vụ mùa lễ hội cuối năm tại thị trường Mỹ và châu Âu.
MSR UPCoM Khoáng sản Vonfram TÍCH LŨY Đơn giá XK Khoáng sản (STT 14) đạt 707–880 USD/tấn (+182,6% YoY); sản lượng +80,3% MoM. Hưởng lợi từ mặt bằng giá Vonfram thế giới cao và định hướng đẩy mạnh xuất khẩu các dòng sản phẩm chế biến sâu (APT/Oxit Vonfram).
BMP / NTP HOSE / HNX Nhựa VLXD TRUNG LẬP Đơn giá hạt nhựa nguyên liệu NK (STT 28) tăng +18,7% YoY lên 1.511 USD/tấn (Kỳ 2: 1.520 USD/tấn). Chi phí hạt nhựa đầu vào tăng theo giá dầu thô có thể khiến biên lợi nhuận gộp điều chỉnh nhẹ so với mức nền cao của năm 2025.
DHC HOSE Giấy bao bì TRUNG LẬP Lượng giấy NK tăng +9,5% MoM nhưng đơn giá giảm về 819 USD/tấn (-3,6% MoM); XK giấy giảm 4,2% MoM. Áp lực cạnh tranh từ nguồn giấy bao bì nhập khẩu khiến giá bán đầu ra trong nước chưa thể phục hồi mạnh.
DRC / CSM HOSE Săm lốp cao su KÉM KHẢ QUAN Đơn giá mủ cao su tăng +39,7% YoY; đơn giá dầu thô NK tăng +31,0% MoM (lên 921 USD/tấn). Biên lợi nhuận gộp chịu áp lực thu hẹp do chi phí nguyên liệu đầu vào (cao su tự nhiên, cao su tổng hợp, hóa chất) tăng cao.
ADS HOSE Sợi Cotton KÉM KHẢ QUAN Giá bông NK tăng lên 1.890 USD/tấn; chênh lệch giá Sợi – Bông thu hẹp về +454 USD/tấn ở Kỳ 2. Biên lợi nhuận mảng kéo sợi cotton truyền thống trong quý 4 dự báo suy giảm khi giá bông đầu vào tăng nhưng giá sợi xuất khẩu chững lại.